Mobile menu icon
VIETNAM E-VISA
VISA ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

VIETNAM E-VISA
VISA ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

VIVA BUSINESS CONSULTING là công ty tư vấn doanh nghiệp được tín nhiệm bởi hằng ngàn khách hàng danh tiếng từ năm 2006. VIVA cung cấp nền tảng quản lý toàn diện và nguồn lực thực thi theo cách kết hợp đồng thời của: Luật pháp và thủ tục hành chính trong kinh doanh – Quản lý thuế và kế toán – Quản trị quan hệ lao động – Quản trị tài chính doanh nghiệp – Quản trị và kiểm soát nội bộ. Năng lực của chúng tôi giúp khách hàng lường trước các rủi ro, tối ưu chi phí, kiến tạo lợi thế kinh doanh.

VIVA is a business consulting company, specializes in business compliance procedures according to local business laws and regulations since 2006. VIVA has been continuously trusted by thousands of well-known clients since 2006. We are creating added value for clients by offering one-stop business platform with exclusive and tailored-made services related to market entry and mandatory business compliances. We keep our client’s good standing in lawful and optimal manners whenever they are working and doing business in Vietnam.

Visa điện tử Việt Nam (E-visa)

Visa điện tử Việt Nam là loại thị thực cấp cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo các thủ tục bởi Cục quản lý xuất nhập cảnh, qua hệ thống giao dịch điện tử. Người có thị thực điện tử có thể ở lại Việt Nam tối đa 90 ngày liên tiếp sau ngày nhập cảnh ban đầu, cả nhập cảnh một lần và nhiều lần. Visa điện tử được phép áp dụng cho công dân đến từ tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ. Người nước ngoài sẽ tự In e-visa kèm theo và hộ chiếu của mình để xuất trình khi lên và xuống máy bay.

VISA ĐIỆN TỬ VIỆT NAM LÀ GÌ?

  1. Thị thực hay Visa nhập cảnh Việt Nam là một loại chứng nhận quan trọng do Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.Visa nhập cảnh Việt Nam có nhiều loại được ký hiệu riêng, thông thường visa được cấp bằng cách đóng vào sổ hộ chiếu.
  2. Visa điện tử Việt Nam là loại thị thực cấp cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo các thủ tục bởi Cục quản lý xuất nhập cảnh, qua hệ thống giao dịch điện tử. Người có thị thực điện tử có thể ở lại Việt Nam tối đa 90 ngày liên tiếp sau ngày nhập cảnh ban đầu, cả nhập cảnh một lần và nhiều lần. Visa điện tử được phép áp dụng cho công dân đến từ tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ. Người nước ngoài sẽ tự In e-visa kèm theo và hộ chiếu của mình để xuất trình khi lên và xuống máy bay.
  3. Người nước ngoài đang ở nước ngoài, có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam có thể trực tiếp đề nghị cấp thị thực điện tử hoặc thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh.

TÍNH NĂNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VISA ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

  1. Kể từ ngày 15/8/2023, chính phủ Việt Nam cho phép cấp visa điện tử cho công dân tất cả các nước và vùng lãnh thổ, , không phân biệt mục đích như du lịch, thăm thân, công tác, làm việc, thương mại,… với thời hạn lên đến 90 ngày.
  2. Người được cấp Visa điện tử Việt Nam không cần đợi ở quầy VOA tại sân bay Việt Nam để được đóng dấu visa.
  3. Thay vì chỉ có thể nhập cảnh tại một vài sân bay quốc tế tại Việt Nam, người được cấp visa này được chọn 42 trạm kiểm soát quốc tế bao gồm các sân bay quốc tế, cảng đất liền và cảng biển. 
  4. Trong trường hợp khẩn cấp, tất cả khách du lịch có thể chọn dịch vụ xử lý nhanh trong 1 hoặc 2 ngày làm việc thay vì 3 ngày làm việc.
  5. Các cửa khẩu quốc tế đường hàng không tiêu biểu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bao gồm: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Đà Nẵng, Cát Bi, Cần Thơ, Phú Quốc, Phú Bài, Vân Đồn, Thọ Xuân, Đồng Hới, Phù Cát, Liên Khương. Ngoài ra còn có các cửa khẩu bằng đường bộ, đường biển khác cũng cho phép áp dụng visa điện tử.

 

 

ĐIỀU KIỆN CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ

  1. Hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày vào Việt Nam và còn ít nhất 2 trang trống.
  2. 01 ảnh hộ chiếu.
  3. Bản mềm của ảnh và trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu.
  4. Thẻ ngân hàng để thanh toán lệ phí e-visa trực tuyến.

QUY TRÌNH XIN VISA ĐIỆN TỬ

Hiện nay việc xin cấp thị thực điện tử Việt Nam được thực hiện hoàn toàn trên cổng dịch vụ công quốc gia, trong đó:

  1. Cơ quan, tổ chức bảo lãnh cho người nước ngoài xin cấp thị thực điện tử sẽ nộp hồ sơ tại https://dichvucong.bocongan.gov.vn/bocongan/bothutuc/tthc?matt=26276
  2. Cá nhân người nước ngoài tự nộp hồ sơ xin cấp thị thực điện tử sẽ nộp hồ sơ tại https://dichvucong.bocongan.gov.vn/bocongan/bothutuc/tthc?matt=26277

Bốn bước nhận visa điện tử bởi VIVA Business Consulting:

  1. Chuẩn bị thông tin và giấy tờ theo phiếu hướng dẫn 
  2. Xác nhận báo giá và thanh toán phí dịch vụ, bao gồm phí của cơ quan nhà nước để xử lý thư chấp thuận  do Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp  .
  3. Nhận Visa điện tử Việt Nam _ E-Visa của bạn từ email của chúng tôi trong vòng 4 -6 ngày làm việc.
  4. In Visa điện tử Việt Nam của bạn kèm theo và hộ chiếu   để xuất trình khi lên và xuống máy bay.

Lưu ý của chúng tôi:

  • Để xử lý thời gian, bạn nên chú ý đến múi giờ chính thức 7 giờ trước (GMT +7) và các ngày lễ tại Việt Nam vì nó sẽ thay đổi do hoàn cảnh và thời gian cá nhân. Thông thường, phải mất 4 -6 ngày làm việc để nhận được thư chấp thuận.
  • Phí cấp thị thực điện tử và phí thanh toán điện tử không được hoàn trả trong trường hợp người đề nghị không được cấp thị thực.

THỜI HẠN CỦA CÁC LOẠI THỊ THỰC – VISA VIỆT NAM 

  1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.
  2. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.
  3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.
  4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 01 năm.
  5. Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.
  6. Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.
  7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
  8. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CÁC LOẠI THỊ THỰC – VISA VIỆT NAM 

  1. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời hoặc theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích. 
  2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
  3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có giá trị một lần.
  4. Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, hoặc có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh hoặc được tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

CHỨNG NHẬN VÀ THỜI HẠN TẠM TRÚ SAU KHI ĐƯỢC CẤP THỊ THỰC 

Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau:

  1. Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;
  2. Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;
  3. Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 45 ngày và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo quy định;
  4. Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm trên vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội  thì cấp tạm trú 30 ngày.
  5. Đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không cấp tạm trú.

TUÂN THỦ KHAI BÁO TẠM TRÚ SAU KHI ĐƯỢC CẤP THỊ THỰC 

  1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước ngoài tạm trú khi người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  3. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. 
  4. Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú.Trường hợp khai báo qua phiếu khai báo tạm trú, người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo tạm trú và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
  5. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú hoặc khi có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu phải khai báo tạm trú theo quy định như ở trên.
  6. Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. 
  7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất

Các qui định ở trên có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023. Trường hợp người nước ngoài đã được cấp thị thực điện tử hoặc nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực hoặc đề nghị cấp thị thực điện tử nhưng chưa được cấp trước ngày 15/8/2023 thì tiếp tục áp dụng quy định cũ.

CÁC LOẠI THỊ THỰC – VISA VIỆT NAM VÀ KÝ HIỆU

Có 05 loại thị thực phổ biến nhất là về Đầu tư – Doanh nghiệp –  Lao động – Thăm thân – Du lịch: 

  1. Ký Hiệu ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Trong đó:
    1. Ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 05 năm – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
    2. Ký hiệu ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
    3. Ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
    4. Ký hiệu  ĐT4 có thời hạn không quá 12 tháng – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
  2. Ký Hiệu – Cấp cho người vào lao động có thời hạn không quá 02 năm. Trong đó
    1. Ký hiệu  LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
    2. Ký hiệu  LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
  3. Ký Hiệu DN – cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam có thời hạn không quá 12 tháng. Trong đó
    1. Ký hiệu  DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    2. Ký hiệu DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  4. Ký Hiệu TT – Có thời hạn không quá 12 tháng, cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 
  5. KÝ HIỆU: DL – Cấp cho người vào du lịch.

Có 03 loại thị thực liên quan đến tổ chức nước ngoài: 

  1. Ký Hiệu: NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Ký Hiệu: NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  3. Ký Hiệu: NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Có 04 loại thị thực liên quan đến ngoại giao gồm:

  1. KÝ HIỆU: NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  2. KÝ HIỆU: NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ…
  3. KÝ HIỆU: NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. KÝ HIỆU: NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

Ký hiệu và thời hạn của thẻ tạm trú – Temporary Residence Cards in Vietnam

  1. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
  2. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT2, NG3, LS có thời hạn không quá 05 năm.
  3. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT3, TT, NN1, NN2 có thời hạn không quá 03 năm.
  4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

VIVA BUSINESS CONSULTING

VIVA Business Consulting là Công ty tư vấn chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh theo qui định địa phương từ năm 2006. VIVA đang cấp dịch vụ quản trị diều hành hỗ trợ trực tiếp cho các CEO, người quản lý doanh nghiệp và hằng ngàn công ty FDI.

Dịch vụ của VIVA là sự kết hợp đồng thời của: Luật pháp trong kinh doanh - Tài chính kế toán và thuế - Nhân sự và lao động tiền lương - Tài chính doanh nghiệp - Quản trị và kiểm soát nội bộ.  Chúng tôi đã phục vụ thành công hằng ngàn khách hàng là những công ty danh tiếng đến từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Châu Âu, Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc… trong các lĩnh vực: Dệt may, năng lượng, dược phẩm, quảng cáo, nông nghiệp...

Sự khác biệt của VIVA là cách làm việc trọn gói – luôn đảm bảo kết quả cuối cùng – theo cách xuất sắc, tối ưu, vượt trội của người thạo nghề.

 

VIVA không chỉ cung cấp dịch vụ thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh mà đặt sự an toàn, tối ưu của khách hàng làm trọng tâm khi thiết kế các giải pháp, đa dạng các nguồn lực nhằm giải quyết triệt để các rủi ro tiềm tàng, giúp mang lại lợi ích, lợi thế cạnh tranh và cảm hứng kinh doanh cho khách hàng.

Trên nền tảng chuyên môn sâu rộng và đồng bộ về Luật kinh doanh – Quản lý thuế – Quản lý quan hệ lao động – Tài chính kế toán – Quản trị doanh nghiệp, kết hợp với qui trình làm việc khép kín từ tư vấn, triển khai, bàn giao, hỗ trợ vận hành giúp chúng tôi có khả năng bảo vệ và đảm bảo cho khách hàng theo cách toàn diện.

BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC

“Nếu bạn hỏi bất kỳ doanh nhân thành công nào, họ sẽ luôn luôn nói rằng họ đã có một cố vấn tuyệt vời tại một số nơi trên hành trình đã chọn”.

 

 

Xem thêm:

Chia sẻ bài viết

DANH MỤC BÀI VIẾT

Ngày đăng bài viết:

Chưa tìm thấy nội dung bạn cần xem?
TÌM KIẾM
DANH MỤC DỊCH VỤ TẠI VIVA
Search