Mobile menu icon
THU NHẬP KHÔNG CHỊU THUẾ
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MIỄN TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (P1)

THU NHẬP KHÔNG CHỊU THUẾ
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MIỄN TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (P1)

VIVA BUSINESS CONSULTING là công ty tư vấn doanh nghiệp được tín nhiệm bởi hằng ngàn khách hàng danh tiếng từ năm 2006. VIVA cung cấp nền tảng quản lý toàn diện và nguồn lực thực thi theo cách kết hợp đồng thời của: Luật pháp và thủ tục hành chính trong kinh doanh – Quản lý thuế và kế toán – Quản trị quan hệ lao động – Quản trị tài chính doanh nghiệp – Quản trị và kiểm soát nội bộ. Năng lực của chúng tôi giúp khách hàng lường trước các rủi ro, tối ưu chi phí, kiến tạo lợi thế kinh doanh.

VIVA is a business consulting company, specializes in business compliance procedures according to local business laws and regulations since 2006. VIVA has been continuously trusted by thousands of well-known clients since 2006. We are creating added value for clients by offering one-stop business platform with exclusive and tailored-made services related to market entry and mandatory business compliances. We keep our client’s good standing in lawful and optimal manners whenever they are working and doing business in Vietnam.

Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế được tính trên các nguồn thu nhập của một cá nhân thu được từ các hoạt động kinh doanh và các nguồn khác như tiền lương và tiền công do người sử dụng lao động trả, từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, thừa kế quà tặng. Không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài, tùy theo tình trạng cư trú, mức thu nhập mà một cá nhân có thể phải nộp từ 5% đến 35% trên các khoản thu nhập có được… Trong đó thu nhập từ tiền lương và tiền công là phổ biến nhất và cũng có nhiều qui định chi tiết nhất.

Kê khai, quyết toán và nộp thuế thu nhập cá nhân rất quan trọng đối với cả người lao động và người sử dụng lao động, đặc biệt là khi người lao động nước ngoài được tuyển dụng và làm việc tại Việt Nam. Bên cạnh các khoản thu nhập chịu thuế, người lao động còn cần hiểu rõ về các khoản thu nhập không chịu thuế và miễn thuế thu nhập cá nhân.

Xem thêm: Điều Kiện Được Miễn Trừ Khi Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân (P2)

CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÔNG CHỊU THUẾ

1/ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội

Dựa theo quy định của:

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

  • Do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả thì người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân
  • Do người sử dụng lao động chi trả theo qui định của Bộ luật lao động, dựa theo:
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc Biên bản điều tra tai nạn giao thông (nếu tai nạn lao động là tai nạn giao thông)
    • Hợp đồng lao động hoặc Nội quy lao động hoặc quy chế tài chính
    • Chứng từ chi trả khoản trợ cấp, bồi thường
    • Quyết định trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động
    • Biên bản giám định hội đồng y khoa đối với bệnh nghề nghiệp
  • Nếu tai nạn lao động do lỗi của người sử dụng lao động theo biên bản điều tra tai nạn lao động và người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc chết và hoặc bị chết và người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động Bộ luật lao động.
  • Nếu tai nạn lao động do lỗi hoàn toàn của người lao động theo biên bản điều tra tai nạn lao động thì người sử dụng lao động cũng phải trợ cấp cho người lao động một khoản tiền theo qui định của Bộ luật lao động.

Các mức bồi thường, trợ cấp là mức tối thiểu. Việc người sử dụng lao động bồi thường, trợ cấp cho người lao động ở mức cao hơn luật định được Nhà nước khuyến khích thực hiện. Vì thế, khoản bồi thường vượt mức pháp luật qui định sẽ không bị tính thuế TNCN. Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

Lưu ý:

Chi phí bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, đồng thời là chi phí hợp lý khi tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ sở sử dụng lao động theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.  (Điều 10 Thông tư 04/2015)

2/ Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, chế độ thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Dựa theo Luật bảo hiểm xã hội, điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và điều 4 thông tư 96/2013/TT-BTC

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Do quỹ BHXH chi trả: Không chịu thuế TNCN
  • Do người sử dụng lao động chi trả: Chịu thuế TNCN

Được ghi rõ mức chi ở một trong các văn bản sau:

  • Hợp đồng lao động ; Nội quy lao động; Quy chế nội bộ của công ty
  • Phiếu chi, chứng từ thanh toán

Không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động

Lưu ý:

Chi phí bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con là chi phí sẽ được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi quy định rõ mức chi tại một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động, nội quy lao động, quy chế tài chính và có đầy đủ phiếu chi, chứng từ thanh toán. Doanh nghiệp phải chi đúng đối tượng, đúng mức và đúng mục đích chi phí này mới được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

3/ Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc

Dựa theo:

  • Công văn 8773/CT-TTHT của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Điều 2 khoản 2 điểm b.8

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần được quy định rõ mức chi ở một trong các văn bản :
    • Hợp đồng lao động, hoặc
    • Thỏa ước lao động tập thể
    • Thư bổ nhiệm
  • Đối với người nước ngoài lần đầu đến cư trú tại Việt Nam thì khoản trợ cấp này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
  • Khoản trợ cấp này không bị khống chế định mức, chỉ căn cứ theo mức cụ thể quy định trên Hợp đồng lao động.
  • Người lao động đến Việt Nam từ lần thứ hai trở lên thì khoản trợ cấp này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
  • Đối với những khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển đồ dùng cá nhân của người lao động Công ty phải trả cho nhà cung cấp thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động khi tính thuế TNCN
  • Khi người lao động kết thúc hợp đồng Công ty có chi tiền trợ cấp về nước thì khoản trợ cấp này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Lưu ý:

Trường hợp Công ty cho người lao động nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam khoản trợ cấp chuyển vùng 1 lần bằng tiền mặt, nếu khoản trợ cấp này được quy định rõ mức chi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty.

4/ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động

Dựa theo thông tư 111/2013/TT-BTC điểm g.1 khoản 2 Điều 2

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo do cơ quan y tế ban hành
  • Phải là bệnh có trong danh sách bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định (hiện tại theo Công văn số 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính) thì khoản tiền hỗ trợ này phải tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân.
  • Mức hỗ trợ là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
  • Thân nhân bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

Hồ sơ yêu cầu:

  • Bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh), hoặc,
  • Bản sao chứng từ trả viện phí;
  • Bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động)
  • Chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo

Đối với khoản trợ cấp cho người lao động và nhân thân người lao động trong trường hợp ốm đau thông thường thì không được trừ khi tính vào TNCN vì đây là khoản phúc lợi trực tiếp mang tính chất tiền công tiền lương.

Lưu ý:

Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo để được tính vào chi phí hợp lí được trừ khi tính thuế TNDN

Trợ cấp cho ốm đau thông thường không vượt quá 1 tháng lương bình quân tối thiểu thì được tính vào chi phí hợp lí được trừ khi tính thuế TNDN, nếu vượt quá khoản này thì phần vượt quá sẽ không đượt trừ.

5/ Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

Dựa vào:

  • Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư 96/2013/TT-BTC

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Người sử dụng lao động qui định rõ trong một hoặc các văn bản:
    • Hợp đồng lao động
    • Nội qui lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể
    • Qui chế tài chính
  • Có các phiếu chi, sổ sách kế toán của doanh nghiệp về khoản tiền này
  • Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi không quá 680.000đ/tháng. Trường hợp mức chi cao hơn thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Lưu ý:

Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn sẽ là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu ghi rõ mức hưởng và điều kiện hưởng tại 1 trong các văn bản sau:

  • Hợp đồng lao động
  • Thỏa ước lao động tập thể
  • Quy chế tài chính của doanh nghiệp

Nếu khoản chi cho tiền ăn ca vượt quá 680.000 VND/người/tháng thì vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp vì Luật thuế thu nhập doanh nghiệp không khống chế mức chi đối với khoản tiền này.

6/ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần

Dựa vào Thông tư 96/2013/TT-BTC, thông tư 111/2013/TT-BTC, tham khảo Công văn số 4440/CT-TTHT ngày 16/5/2013 của Cục Thuế tỉnh BR-VT và tư vấn của Cục thuế TP HCM

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Chỉ được trừ khi tính thuế TNCN đối với vé máy bay cho người lao động về phép mỗi năm một lần.
  • Có hóa đơn chứng từ khi mua vé máy bay có xác nhận của người sử dụng lao động
  • Phải có quy định tại hợp đồng lao động, thư bổ nhiệm với người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép mỗi năm một lần
  • Đối với chi phí vé máy bay cho người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc trên giàn khoan theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Lưu ý:

Khoản tiền này được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Đầy đủ hóa đơn chứng từ
  • Ghi trong Hợp đồng lao động hoặc Thư bổ nhiệm hoặc Nội quy lao động…
  • Quyết định cúa giám đốc về khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động về phép mỗi năm một lần.

Nếu trong hợp đồng quy định hỗ trợ khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm nhiều hơn một lần thì khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi các lần sau vẫn được trừ khi tính thuế TNDN nhưng không được trừ khi tính thuế TNCN

Công ty mua vé máy bay cho vợ, con người lao động thì không được đưa vào chi phí được trừ.

7/ Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ

Dựa theo Thông tư 96/2013/TT-BTC và thông tư 111/2013/TT-BTC

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Được người sử dụng lao động qui định là thu nhập có tính chất tiền lương tiền công ở một trong các hồ sơ sau:
    • Hợp đồng lao động, Thư bổ nhiệm
    • Nội qui lao động
    • Quyết định của Giám đốc…
    • Có hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền học phí có ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của người sử dụng lao động
  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

Lưu ý:

Doanh nghiệp chi tiền học phí cho con của người nước ngoài lao động tại Việt Nam và người lao động  Việt Nam làm việc ở nước ngoài được đưa vào chi phí được trừ nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Học từ mầm non đến trung học phổ thông
  • Được quy định cụ thể một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính…
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định có ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty.

8/ Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam)

Dựa theo thông tư 92/2015/TT-BTC, thông tư 96/2013/TT-BTC và thông tư 111/2013/TT-BTC

Điều kiện được miễn trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
    • Hợp đồng lao động;
    • Thoả ước lao động tập thể;
    • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
  • 30/7/2015 trở đi và từ kỳ thuế 2015 trở đi khoản tiền phí mua bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
  • Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.”
  • Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế khi người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy
  • Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.
  • Công ty mua bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy về phí bảo hiểm cho vợ, con người lao động bị tính vào thuế TNCN người lao động, người lao động chỉ phải chịu phần thuế TNCN đối với phần bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm không bắt buộc có tich lũy về phí bảo hiểm mà công ty mua cho mình.

Lưu ý:

  • Để đưa chi phí mua bảo hiểm nhân thọ vào chi phí được trừ của doanh nghiệp cần quy định tại một trong các văn bản sau:
    • Hợp đồng lao động;
    • Thoả ước lao động tập thể;
    • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
  • Khoản chi phí trên không bị khống chế giới hạn khoản chi cho người lao động, (trước đây giới hạn không quá 01 tháng lương bình quân trong kì tính thuế)
  • Đối với bảo hiểm phi nhân thọ, không bắt buộc và không có tích lũy mà người sử dụng lao động mua cho người lao động được xem là khoản phúc lợi trực tiếp cho người lao động và khoản chi này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu số tiền mua bảo hiểm không vượt quá 1 tháng lương bình quân trong kì tính thuế
  • Công ty mua bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy về phí bảo hiểm cho vợ, con người lao động thì không được đưa vào chi phí hợp lý các khoản này.

VIVA BUSINESS CONSULTING

VIVA Business Consulting là Công ty tư vấn chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh theo qui định địa phương từ năm 2006. VIVA đang cấp dịch vụ quản trị diều hành hỗ trợ trực tiếp cho các CEO, người quản lý doanh nghiệp và hằng ngàn công ty FDI.

Dịch vụ của VIVA là sự kết hợp đồng thời của: Luật pháp trong kinh doanh - Tài chính kế toán và thuế - Nhân sự và lao động tiền lương - Tài chính doanh nghiệp - Quản trị và kiểm soát nội bộ.  Chúng tôi đã phục vụ thành công hằng ngàn khách hàng là những công ty danh tiếng đến từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Châu Âu, Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc… trong các lĩnh vực: Dệt may, năng lượng, dược phẩm, quảng cáo, nông nghiệp...

Sự khác biệt của VIVA là cách làm việc trọn gói – luôn đảm bảo kết quả cuối cùng – theo cách xuất sắc, tối ưu, vượt trội của người thạo nghề.

 

VIVA không chỉ cung cấp dịch vụ thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh mà đặt sự an toàn, tối ưu của khách hàng làm trọng tâm khi thiết kế các giải pháp, đa dạng các nguồn lực nhằm giải quyết triệt để các rủi ro tiềm tàng, giúp mang lại lợi ích, lợi thế cạnh tranh và cảm hứng kinh doanh cho khách hàng.

Trên nền tảng chuyên môn sâu rộng và đồng bộ về Luật kinh doanh – Quản lý thuế – Quản lý quan hệ lao động – Tài chính kế toán – Quản trị doanh nghiệp, kết hợp với qui trình làm việc khép kín từ tư vấn, triển khai, bàn giao, hỗ trợ vận hành giúp chúng tôi có khả năng bảo vệ và đảm bảo cho khách hàng theo cách toàn diện.

BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC

“Nếu bạn hỏi bất kỳ doanh nhân thành công nào, họ sẽ luôn luôn nói rằng họ đã có một cố vấn tuyệt vời tại một số nơi trên hành trình đã chọn”.

 

 

Xem thêm:

Chia sẻ bài viết

DANH MỤC BÀI VIẾT

Ngày đăng bài viết:

Chưa tìm thấy nội dung bạn cần xem?
TÌM KIẾM
HotlineZaloWhatsappEmailGoogle maps
DANH MỤC DỊCH VỤ TẠI VIVA
Tìm kiếm