Danh mục nội dung
Giải thể doanh nghiệp là một hình thức chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo trình tự luật định, căn cứ theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
Đôi khi thủ tục giải thể sẽ phức tạp và kéo dài hơn việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại và hoạt động có liên quan khác của doanh nghiệp… Việc giải thể một doanh nghiệp luôn cần tuân theo các điều kiện và thủ tục như sau:
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
- Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; Lý do giải thể; Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ;
- Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây: Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; Nợ thuế; Các khoản nợ khác;
- Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
- Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
Trong thực tế, việc giải thể doanh nghiệp thường vướng mắc lớn nhất ở khâu hoàn tất nghĩa vụ thuế, theo đó cần phải đảm bảo mọi báo cáo thuế, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hóa đơn chứng từ liên quan đến toàn bộ quá trình đầu tư, hình thành, vận hành doanh nghiệp được lưu trữ, trình bày đúng qui định, sẵn sàng cung cấp thông tin để xác định và chứng minh nghĩa vụ thuế.
Sau khi hoàn tất thủ tục kiểm tra thuế, doanh nghiệp sẽ phải nộp đầy đủ các khoản thuế tồn đọng nếu có trước khi nhận được giấy xác nhận hoàn tất nghĩa vụ thuế để tiếp tục các bước cuối cùng của thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Xem thêm các nội dung liên quan đến giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam – Điều kiện và thủ tục
- Giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam – Trường hợp và điều kiện
- Giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam – Trình tự, thủ tục
- Giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam – Hồ sơ cần chuẩn bị
- Giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam – Các hoạt động bị cấm
Xem thêm:
- Doanh nghiệp Việt Nam – người kế nhiệm và kế hoạch chuyển giao thế hệ
- Quản lý thuế toàn diện cho doanh nghiệp kinh doanh lâu dài tại Việt Nam
- Cố vấn quản lý các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh
- Tái cấu trúc mô hình kinh doanh – phương án tạm ngưng – giải thể
- Thuế tại Việt Nam – những điều cần biết
- Cách quản lý và thực thi việc mua – bán doanh nghiệp (M&A)
- Quản trị rủi ro và tạo lợi thế kinh doanh từ dịch vụ cố vấn quản trị điều hành
- Kinh doanh tại Việt Nam – Tái cấu trúc và giải thể doanh nghiệp
- Thiết lập hồ sơ tín nhiệm – thẩm định giá trị doanh nghiệp
- Hồ sơ tín nhiệm doanh nghiệp – commercial credit report
- Kiểm toán nội bộ
- Thẩm định tín nhiệm doanh nghiệp, khách hàng, đối tác