Mobile menu icon
QUẢN LÝ THUẾ CHO HỘ KINH DOANH

QUẢN LÝ THUẾ CHO HỘ KINH DOANH

VIVA BUSINESS CONSULTING là công ty tư vấn doanh nghiệp được tín nhiệm bởi hằng ngàn khách hàng danh tiếng từ năm 2006. VIVA cung cấp nền tảng quản lý toàn diện và nguồn lực thực thi theo cách kết hợp đồng thời của: Luật pháp và thủ tục hành chính trong kinh doanh – Quản lý thuế và kế toán – Quản trị quan hệ lao động – Quản trị tài chính doanh nghiệp – Quản trị và kiểm soát nội bộ. Năng lực của chúng tôi giúp khách hàng lường trước các rủi ro, tối ưu chi phí, kiến tạo lợi thế kinh doanh.

VIVA is a business consulting company, specializes in business compliance procedures according to local business laws and regulations since 2006. VIVA has been continuously trusted by thousands of well-known clients since 2006. We are creating added value for clients by offering one-stop business platform with exclusive and tailored-made services related to market entry and mandatory business compliances. We keep our client’s good standing in lawful and optimal manners whenever they are working and doing business in Vietnam.

Quản lý thuế cho hộ kinh doanh tại Việt Nam

Hộ kinh doanh là một mô hình kinh doanh có nhiều lợi thế, do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Hộ kinh doanh có thể được chuyển đổi thành doanh nghiệp.

Để vận dụng hiệu quả mô hình này vào kinh doanh tại Việt Nam, người kinh doanh trước tiên phải am hiểu các đặc điểm, qui định liên quan, từ đó xác định rõ những lợi thế và hạn chế liên quan. Tiếp theo các hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh, VIVA Business Consulting xin được trình bày các thủ tục về thuế, tuân thủ và cách tối ưu thuế cho hộ kinh doanh:

 

 

CÁC PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THUẾ 

Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

  1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định.
  3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định.
  4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
  5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

  1. Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.
  2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:
    1. Cá nhân kinh doanh lưu động;
    2. Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;
    3. Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
    4. Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.
  2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

  1. Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn nêu trên.
  2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (Hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
  3. Hộ khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: hộ khoán mới ra kinh doanh, hộ khoán kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, hộ khoán ngừng, tạm ngừng kinh doanh. Đối với hộ khoán kinh doanh không trọn năm, mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định hộ khoán không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định mức thuế khoán phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM VÀ SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM

NỘI DUNGPHƯƠNG PHÁP NỘP THUẾ KHOÁNPHƯƠNG PHÁP KÊ KHAIPHƯƠNG PHÁP THEO TỪNG LẦN PHÁT SINH
Đối tượng nộp thuế- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không (thể hoặc không muốn) thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ,

- Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn;

- Hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định
Các khoản thuế phải nộp- Lệ phí môn bài
- Thuế TNCN
- Thuế GTGT
- Không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống
- Lệ phí môn bài
- Thuế TNCN
- Thuế GTGT
- Không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống
- Lệ phí môn bài
- Thuế TNCN
- Thuế GTGT
- Không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống)
Xác định doanh thu và mức thuế- Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm các hộ khoán.

- Hộ kinh doanh tự khai doanh thu ước tính và cơ quan kinh doanh, thuế xem xét và xác định mức thuế khoán.

- Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo. Trường hợp hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp.
- Tính trên toàn bộ các khoản doanh thu thực tế (theo hóa đơn bán hàng được phát hành ra) từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.
- Doanh thu thực tế từng lần phát sinh
Hồ sơ khai thuế- Hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán theo quy định tại điểm 8.1 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2020/TTBTC.

- Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh, khi khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn lẻ thì hộ khoán khai thuế theo từng lần phát sinh và sử dụng Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời xuất trình, nộp kèm theo hồ sơ khai thuế các tài liệu về hợp đồng kinh tế, biển bản nghiệm thu và tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ…..
- Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

- Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại điểm 8.3 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ

- Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;

- Các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh gồm:
• Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
• Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
• Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
Thời điểm nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế- Hộ kinh doanh sẽ nộp thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế từ đầu năm.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề năm tính thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

- Ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Địa điểm nộp thuế- Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.- Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.- Tuỳ trường hợp có thể là nơi cư trú hoặc là nơi có hoạt động kinh doanh
Chế độ hoá đơn, chứng từ - Không phải thực hiện chế độ kế toán- Phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC, bao gồm:
• Chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, xuất kho, nhập kho, hoá đơn, giấy nộp tiền NSNN,
• Sổ chi tiết: doanh thu bán hàng, nguyên vật liệu, chi phí, quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán lương ….
- Không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.
Hoá đơn điện tử- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) có nhu cấu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh sau khi Hộ khoán kê khai nộp thuế theo quy định.

- Khi phát sinh nhu cầu sử dụng hóa đơn, hộ khoán gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo địa chỉ: hoadondientu.gdt.gov.vn) sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh và phải nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi áp dụng hóa đơn điện tử cần chuẩn bị điều kiện về hạ tầng thông tin, bao gồm: máy tính/thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) có thể kết nối mạng internet, chữ ký số và phần mềm lập hóa đơn điện tử.

- Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì phải gửi Tờ khai đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến cơ quan thuế qua Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
- Khi phát sinh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cần hóa đơn cho người mua thì cần đề nghị hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh tuân thủ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Ưu điểm- Đơn giản, không cần thực hiện kê khai thuế hằng tháng, quí.

- Không cần tổ chức bộ máy kế toán, nhân sự

- Không cần lập sổ sách kế toán, lưu chứng từ

- Không chịu rủi ro về vi phạm hành chính vì không phải nộp tờ khai thuế, lập sổ sách kế toán…
- Bằng hệ thống kế toán rõ ràng, hộ kinh doanh có thể vận dụng để năng cao năng lực quản lý, cung cấp thông tin kinh doanh cho các bên quan tâm, chủ động tham gia các hoạt động và giao dịch khác.

- Chủ động nộp thuế theo tình hình hoạt động kinh doanh thực tế, phát sinh nhiều thì nộp nhiều, không phát sinh thì không nộp - mà không bị ấn định, ép số cố định phải nộp bất kể thực tế kinh doanh có thể biến động.
- Chỉ kê khai khi có phát sinh

- Không cần thực hiện chế độ báo cáo, hạch toán sổ sách kế toán

- Không phát sinh các rủi ro do vi phạm về kê khai – báo cáo thuế.
Nhược điểm- Do không lập sổ sách kế toán nên chỉ phù hợp với qui mô kinh doanh nhỏ, giản đơn.

- Bị khoán số thuế phải nộp hằng năm bất kể thực tế có phát sinh kinh doanh hay không .

- Hằng năm phải căn cứ vào tình hình kinh doanh năm trước và ước đoán năm tiếp theo để thương thảo về mức thuế khoán.
- Tốn kém chi phí vận hành bộ máy kế toán – lập và nộp các báo cáo tuân thủ theo tháng, quí…

- Phát sinh các khoản chậm nộp và phát sinh vi phạm hành chính nếu trễ tờ khai
- Phải thực hiện thủ tục kê khai nhiều lần tương ứng với mỗi lần có thu nhập.

- Phải tuân thủ việc lưu trữ chứng từ chứng minh cho các giao dịch liên quan.

 

Trên đây là các trình bày có tính tổng quan. Xin vui lòng trao đổi và tham vấn với chuyên gia của chúng tôi để được cập nhật và phân tích khi áp dụng vào từng tình huống cụ thể, đặc biệt là việc lựa chọn phương pháp kê khai thuế, quản lý hồ sơ và quyết toán thuế cho hộ kinh doanh.

VIVA BUSINESS CONSULTING

VIVA Business Consulting là Công ty tư vấn chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh theo qui định địa phương từ năm 2006. VIVA đang cấp dịch vụ quản trị diều hành hỗ trợ trực tiếp cho các CEO, người quản lý doanh nghiệp và hằng ngàn công ty FDI.

Dịch vụ của VIVA là sự kết hợp đồng thời của: Luật pháp trong kinh doanh - Tài chính kế toán và thuế - Nhân sự và lao động tiền lương - Tài chính doanh nghiệp - Quản trị và kiểm soát nội bộ.  Chúng tôi đã phục vụ thành công hằng ngàn khách hàng là những công ty danh tiếng đến từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Châu Âu, Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc… trong các lĩnh vực: Dệt may, năng lượng, dược phẩm, quảng cáo, nông nghiệp...

Sự khác biệt của VIVA là cách làm việc trọn gói – luôn đảm bảo kết quả cuối cùng – theo cách xuất sắc, tối ưu, vượt trội của người thạo nghề.

 

VIVA không chỉ cung cấp dịch vụ thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh mà đặt sự an toàn, tối ưu của khách hàng làm trọng tâm khi thiết kế các giải pháp, đa dạng các nguồn lực nhằm giải quyết triệt để các rủi ro tiềm tàng, giúp mang lại lợi ích, lợi thế cạnh tranh và cảm hứng kinh doanh cho khách hàng.

Trên nền tảng chuyên môn sâu rộng và đồng bộ về Luật kinh doanh – Quản lý thuế – Quản lý quan hệ lao động – Tài chính kế toán – Quản trị doanh nghiệp, kết hợp với qui trình làm việc khép kín từ tư vấn, triển khai, bàn giao, hỗ trợ vận hành giúp chúng tôi có khả năng bảo vệ và đảm bảo cho khách hàng theo cách toàn diện.

BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC

“Nếu bạn hỏi bất kỳ doanh nhân thành công nào, họ sẽ luôn luôn nói rằng họ đã có một cố vấn tuyệt vời tại một số nơi trên hành trình đã chọn”.

 

 

Xem thêm:

Chia sẻ bài viết

DANH MỤC BÀI VIẾT

Ngày đăng bài viết:

Chưa tìm thấy nội dung bạn cần xem?
TÌM KIẾM
HotlineZaloWhatsappEmailGoogle maps
DANH MỤC DỊCH VỤ TẠI VIVA
Tìm kiếm