Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh theo qui định của pháp luật đã tồn tại từ lâu ở Việt Nam, do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và lựa chọn phổ biến cho các mô hình kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ.
NGUYÊN TẮC TÍNH THUẾ VỚI HỘ KINH DOANH
- Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
- Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
DOANH THU TÍNH THUẾ:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;
- doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
TỶ LỆ THUẾ TÍNH TRÊN DOANH THU:
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
- Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
HỒ SƠ KHAI THUẾ VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH NỘP THUẾ
Hồ sơ khai thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai:
Hồ sơ khai thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC bao gồm:
- Mẫu số 01/CNKD – Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Mẫu số 01-2/BK-HĐKD – Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Hồ sơ khai thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
Hồ sơ khai thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC bao gồm:
- Mẫu số 01/CNKD – Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh gồm:
- Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
- Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
- Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như:
- Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước;
- Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu;
- Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước;
- Tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất;…
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
QUY ĐỊNH VỀ NƠI NỘP VÀ THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH NỘP THUẾ
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Theo khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nơi nộp, thời hạn nộp hồ sơ, thời hạn nộp thuế và nghĩa vụ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Nơi nộp hồ sơ khai thuế:
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế là Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp thuế:
Thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể:
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Nghĩa vụ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư 105/2020/TT-BTC và không phải nộp hồ sơ khai thuế;
Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý.
Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
Theo khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nơi nộp, thời hạn nộp hồ sơ, thời hạn nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh như sau:
Nơi nộp hồ sơ khai thuế:
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
- Trường hợp kinh doanh lưu động thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.
- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng là cá nhân không cư trú thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức quản lý tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Trường hợp cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân phát sinh hoạt động xây dựng.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp thuế:
Thời hạn nộp thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể:
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Để chuyển tiếp và kế thừa các nguồn lực đang có lên doanh nghiệp, loại bỏ các vướng mắc, rủi ro, kiến tạo các lợi thế kinh doanh mới, kính mời quí khách tìm hiểu thêm về cách tổ chức – quản lý – vận hành doanh nghiệp toàn diện cùng VIVA:
- Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam
- Thủ tục thành lập doanh nghiệp – những qui định cần lưu ý
- 05 bước thành lập và quản lý doanh nghiệp hiệu quả
- Quản lý thuế toàn diện cho doanh nghiệp kinh doanh lâu dài tại Việt Nam
- Quản lý thuế tại Việt Nam – tầm soát và phòng ngừa rủi ro trước kiểm tra
- Quản trị quan hệ lao động toàn diện – Các thủ tục tuân thủ
- Quản trị quan hệ lao động toàn diện theo qui định địa phương
- Doanh nghiệp SMEs – 08 nền tảng giúp doanh nghiệp bền vững
- Mô hình hộ kinh doanh – Phương án quản lý thuế và tầm nhìn năm 2026
Xem thêm:
- Hộ kinh doanh – Phương án quản lý thuế và tầm nhìn năm 2026
- Các phương pháp kê khai thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Hotgirl, facebooker, tiktoker youtuber, hộ kinh doanh – quản lý và kê khai, nộp thuế theo qui định
- Quản lý thuế cho hộ kinh doanh
- Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh – Cung cấp dịch vụ cho các hãng bảo hiểm
- Kinh doanh hộ gia đình hay lên đời doanh nghiệp?
- Đăng ký thành lập hộ kinh doanh – Trình tự thực hiện trực tiếp tại cơ quan nhà nước
- Những điều cần biết mô hình hộ kinh doanh tại Việt Nam
- Thuế tại Việt Nam – những điều cần biết
- Chính sách và biểu mẫu quản trị hoạt động thương mại
- Quản lý thủ tục tuân thủ trong kinh doanh theo yêu cầu và qui định của nhà nước
- Quản lý thuế toàn diện cho doanh nghiệp kinh doanh lâu dài tại Việt Nam


