CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP
NHỮNG QUI ĐỊNH CƠ BẢN

Công đoàn trong doanh nghiệp

Để giúp nhà quản lý, doanh nhân nắm một cách hệ thống, ngắn gọn về Công đoàn theo qui định, VIVA Business Consulting xin được trình bày sau đây các hướng dẫn cơ bản nhất:

“Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Công đoàn cơ sở là tổ chức tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là một cấp trong hệ thống tổ chức công đoàn, trực tiếp thực hiện quyền công nhận công đoàn cơ sở, chỉ đạo hoạt động công đoàn cơ sở và liên kết công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam”

Doanh nghiệp, người sử dụng lao động có bắt buộc phải thành lập công đoàn không?

  1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
  2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Theo đó, việc thành lập công đoàn trên cơ sở tự nguyện, vì vậy Doanh nghiệp, người sử dụng lao động không bắt buộc phải thành lập công đoàn. (Căn cứ theo Điều 6 Luật Công đoàn 2012)

Không thành lập công đoàn có cần phải đóng kinh phí công đoàn không? Mức đóng phí là bao nhiêu?

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn:

  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
  2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
  3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
  4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.
  5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
  6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
  7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Mức đóng phí:

  1. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
  2. Mức trích đóng kinh phí công đoàn là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH, được đóng hằng tháng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao độngvà cần điều chỉnh tương ứng khi tăng lương tối thiểu vùng.
  3. Đoàn phí do đoàn viên phải đóng hằng tháng là 1% x Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Chỉ người lao động tham gia công đoàn mới phải đóng khoản đoàn phí này. Trường hợp người lao động không tham gia hoặc doanh nghiệp không thành lập công đoàn cơ sở thì người lao động sẽ không phải đóng đoàn phí.

Theo đó là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở đều bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn (Căn cứ theo Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn, Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP)

Không đóng đoàn phí, kinh phí công đoàn có bị phạt?

Người lao động không bị xử phạt khi không đóng khoản tiền này, vì không có văn bản nào quy định về mức phạt đối với hành vi này.

Doanh nghiệp, người sử dụng lao động không đóng hoặc không đóng đủ kinh phí công đoàn sẽ bị xử phạt:

Phạt tiền từ 12% – dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn nếu:

  1. Chậm đóng kinh phí công đoàn;
  2. Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
  3. Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

Phạt tiền từ 18% – 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn: Không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt.

Lưu ý: Mức phạt trong các trường hợp này không quá 75 triệu đồng (Căn cứ theo Điều 37 Nghị định Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Điều kiện, trình tự thủ tục thành lập công đoàn cơ sở? 

Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức công đoàn cơ sở:

  1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả các công ty con trong nhóm công ty; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có trụ sở đặt tại địa phương khác).
  2. Hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
  3. Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập hạch toán độc lập.
  4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
  5. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
  6. Cơ quan tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, hoặc theo nguyện vọng liên kết của người lao động, có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép trong nhiều đơn vị sử dụng lao động. (Căn cứ Căn cứ khoản 1 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 hướng dẫn bởi Điều 11 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020)

Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở:

Người lao động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở:

  1. Những nơi chưa có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, người lao động tự nguyện lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
  2. Ban vận động thực hiện tuyên truyền, vận động, tiếp nhận đơn xin gia nhập công đoàn của người lao động.
  3. Khi có đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và đăng ký với công đoàn cấp trên theo phân cấp đối tượng tập hợp quy định; công đoàn cấp trên xem xét, công nhận công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
  4. Hoạt động của ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được tiến hành từ khi có quyết định công nhận của công đoàn cấp trên.

Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở:

  1. Hỗ trợ người lao động lập ban vận động.
  2. Hỗ trợ ban vận động về nội dung, phương thức tuyên truyền người lao động gia nhập công đoàn, tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở; bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
  3. Xem xét công nhận hoặc không công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định.
  4. Những nơi người lao động không đủ khả năng tổ chức ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và thực hiện các thủ tục kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời.
  5. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động thì công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động.

(Căn cứ khoản 1 Điều 14 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020)

Xem thêm:

TƯ VẤN PHÁP LÝ
CEO Dinh Nam Hai, VIVA Business Consulting

ĐINH NAM HẢI

CEO – LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP

VIVA BUSINESS CONSULTING

Chuyên gia tư vấn cho chủ doanh nghiệp 

  • VIVA BUSINESS CONSULTING là chuyên gia về thủ tục gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường, quản trị vận hành về thuế – quan hệ lao động – tài chính doanh nghiệp và các thủ tục hành chính trong kinh doanh tại Việt Nam từ 2006.
  • Bằng việc tập trung vào việc giúp các doanh nghiệp, doanh nhân tuân thủ các qui định trong kinh doanh tại Việt Nam, theo cách đầy đủ, nhanh chóng, tối ưu, VIVA là nhà tư vấn hoàn toàn khác biệt nhờ sự kết hợp giữa lợi thế chuyên môn địa phương mạnh mẽ với kinh nghiệm phục vụ các doanh nghiệp toàn cầu tại Việt Nam. Chúng tôi tồn tại gần 20 năm qua là nhờ sự hài lòng và ủng hộ của hằng ngàn khách hàng trung thành và đội ngũ chuyên gia thạo nghề bậc nhất. Sức mạnh nội tại bền bỉ của VIVA là minh chứng cho năng lực chuyên nghiệp và vượt trội của chúng tôi.
  • Chúng tôi tự hào là một trong những nhà tư vấn 100% của Việt Nam, bằng thực học – thực lực – thực làm, tư vấn và hỗ trợ thành công cho hằng ngàn doanh nhân, nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI phát triển kinh doanh bền vững tại Việt Nam.

VIVA không chỉ cung cấp dịch vụ thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh mà đặt sự an toàn, tối ưu của khách hàng làm trọng tâm khi thiết kế các giải pháp, đa dạng các nguồn lực nhằm giải quyết triệt để các rủi ro tiềm tàng, giúp mang lại lợi ích, lợi thế cạnh tranh và cảm hứng kinh doanh cho khách hàng.

Trên nền tảng chuyên môn sâu rộng và đồng bộ về Luật kinh doanh – Quản lý thuế – Quản lý quan hệ lao động – Tài chính kế toán – Quản trị doanh nghiệp, kết hợp với qui trình làm việc khép kín từ tư vấn, triển khai, bàn giao, hỗ trợ vận hành giúp chúng tôi có khả năng bảo vệ và đảm bảo cho khách hàng theo cách toàn diện.

Contact Form – Bài viết – Tiếng Việt

* VIVA Business Consulting luôn tuân thủ và có các biện pháp yêu cầu các bên liên quan tôn trọng các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Nghị định Số.13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi KHÔNG lưu trữ hoặc chia sẻ dữ liệu của quý khách cho bất kì mục đích nào khác.

BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC

“Nếu bạn hỏi bất kỳ doanh nhân thành công nào, họ sẽ luôn luôn nói rằng họ đã có một cố vấn tuyệt vời tại một số nơi trên hành trình đã chọn”