Luật Bảo hiểm xã hội 2014 bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo đó, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
Cụ thể, người lao động nước ngoài sẽ phải đóng 8% tiền lương tháng trong khi người sử dụng lao động sẽ phải trả 18% mức lương hưu đầy đủ của người lao động, tổng cộng đóng 26% vào quỹ bảo hiểm xã hội, dựa trên tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động.
Theo pháp luật Việt Nam, người lao động còn được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội hàng năm 6 tháng một lần và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận đóng bảo hiểm xã hội hàng năm.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm bảo hiểm về: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được qui định như sau:
NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI PHẢI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI VIỆT NAM GỒM:
Khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Có hai trường hợp dù có giấy phép lao động và có hợp đồng lao động trên một năm nhưng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là:
- Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của Luật lao động.
- Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật lao động.
MỨC ĐÓNG:
Tổng cộng mức đóng là 30% trong đó:
- Người lao động nước ngoài hàng tháng đóng tổng cộng 9,5%, trong đó gồm 8% vào quỹ hưu trí và 1,5% quĩ bảo hiểm y tế
- Người sử dụng lao động đóng tổng cộng 20,5% trong đó gồm 14% vào quỹ hưu trí, và 3% vào quĩ bảo hiểm y tế, và 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động. Riêng quĩ bảo hiểm tai nạn lao động được áp dụng 0% từ 01/07/2021 đến hết 30/06/2022.
Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
* Chi tiết tham khảo bảng tính cụ thể ở cuối bài này
TIỀN LƯƠNG THÁNG LÀM CƠ SỞ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI:
- Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.
- Trường hợp tiền lương tháng cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở. Từ 1.1.2022, mức lương cơ sở tiếp tục thực hiện và giữ mức 1.490.000 đồng/tháng (mức lương này được thực hiện từ ngày 1.7.2019 đến nay). Theo đó, mức lương tối đa làm cơ sở đóng bảo hiểm năm 2022 là 29.800.000 đồng.
* Từ ngày 01/01/2022 – 30/6/2022:
| Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm bắt buộc năm 2022 với người nước ngoài | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| BHXH | BHYT | Tổng cộng | |||
| Đối tượng | Quỹ hưu trí | Quỹ ốm đau – thai sản | Quỹ tai nạn lao động | ||
| Người sử dụng lao động | 14% | 3% | 0% | 3% | 20% |
| Người lao động | 8% | – | – | 1,5% | 9,5% |
| Tổng | 29,5% | ||||
* Từ ngày 01/7/2022:
| Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm bắt buộc năm 2022 với người nước ngoài | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| BHXH | BHYT | Tổng cộng | |||
| Đối tượng | Quỹ hưu trí | Quỹ ốm đau – thai sản | Quỹ tai nạn lao động | ||
| Người sử dụng lao động | 14% | 3% | 0,5% | 3% | 20,5% |
| Người lao động | 8% | – | – | 1,5% | 9,5% |
| Tổng | 30% | ||||
Lưu ý, mức lương tối đa làm cơ sở đóng bảo hiểm năm 2022 là 29.800.000 đồng.
Xem thêm:
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Quản trị quan hệ lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
- Các loại hợp đồng lao động – các trường hợp chấm dứt bởi người sử dụng lao động
- Quan hệ lao động ở Việt Nam – 100 câu hỏi thường gặp
- Hồ sơ và thủ tục tuân thủ dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam
- Dịch vụ tính lương và quản lý quan hệ lao động
- Rút bảo hiểm xã hội một lần cho lao động người nước ngoài


