NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG – ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TUÂN THỦ

Giấy phép lao động tại Việt Nam

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG – ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TUÂN THỦ

(Last Updated On: Tháng Sáu 2, 2022)
Giấy phép lao động tại Việt Nam

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần tuân thủ các qui định về hồ sơ xin cấp giấy phép lao động và các thủ tục liên quan. Hiểu rõ điều kiện và hồ sơ xin cấp giấy phép lao động sẽ giúp tuân thủ nhanh chóng và tối ưu các yêu cầu từ cơ quan nhà nước.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

1 – Đối với Người lao động nước ngoài

Trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

2 – Đối với Tình nguyện viên

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3 – Đối với Chuyên gia

Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài.
  • Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

4 – Đối với Nhà quản lý, giám đốc điều hành

Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp   hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.
  • Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

5 – Đối với Lao động kỹ thuật

Người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

  1. Văn bản đề nghị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.
    • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
  4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
    • Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
    • Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài.
    • Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài.
    • Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
  5. 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
  6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  7. Các hồ sơ xin cấp giấy phép lao động liên quan đến người lao động nước ngoài:
    • Đối với người lao động di chuyển nội bộ phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.
    • Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    • Đối với người lao động nước ngoài theo thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.
    • Đối với người lao động nước ngoài theo trường hợp nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
    • Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Đối với người lao động nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
    • Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

  • Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.
  • Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.
  • Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động.

HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ, CHỨNG THỰC CÁC GIẤY TỜ

Các giấy tờ quy định  cần có là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thông tin về giấy phép lao động cho người nước ngoài:

  1. Thay đổi về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
  2. Điều kiện miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài
  3. Giấy phép lao động tại Việt Nam: các qui định và hướng dẫn
  4. Lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi kết hôn với người Việt Nam

Các thủ tục tuân thủ dành cho người nước ngoài tại Việt Nam:

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Thẻ thường trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Visa nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người nước ngoài tại Việt Nam

Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài

Dịch vụ dành riêng cho trưởng đại diện, đại diện pháp luật là người nước ngoài tại Việt Nam

Các thủ tục tuân thủ theo qui định địa phương đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 

VIVA BUSINESS CONSULTING

VIVA là công ty tư vấn doanh nghiệp được tín nhiệm bởi hằng ngàn khách hàng danh tiếng từ năm 2006. Chúng tôi liên tục nỗ lực tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng bằng cách cung cấp các dịch vụ may đo và độc quyền liên quan đến việc gia nhập thị trường và tuân thủ kinh doanh, giúp giữ tín nhiệm doanh nghiệp theo cách tối ưu, xuyên suốt trong kinh doanh tại Việt Nam.

Dịch vụ của VIVA là sự kết hợp đồng thời của: Luật pháp trong kinh doanh – Tài chính kế toán và thuế – Nhân sự và lao động tiền lương – Tài chính doanh nghiệp – Quản trị hành chính văn phòng . Năng lực của chúng tôi giúp khách hàng lường trước các rủi ro, tối ưu chi phí, kiến tạo lợi ích kinh doanh.

Chúng tôi đã phục vụ thành công nhiều khách hàng là những công ty hàng đầu đến từ các nước như Hồng Kông, Nhật Bản, Hoa Kỳ… Dưới các hình thức tiêu biểu như: Công ty FDI, Văn phòng đại diện nước ngoài, Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Các doanh nghiệp Việt Nam, Các giám đốc điều hành và nhà quản trị doanh nghiệp.

 

Footer content bài viết con

Tham vấn cùng chuyên gia

 

 

 



error: Alert: Content is protected !!