Người lao động nước ngoài tại Việt Nam có thể được hưởng rất nhiều ưu đãi về thuế, visa và các thủ tục hành chính khác. Tuy nhiên, người lao động nước ngoài cũng phải đáp ứng được các hồ sơ và tuân theo các thủ tục tuân thủ để phòng ngừa các rủi ro tiềm ẩn.

THỦ TỤC TUÂN THỦ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1. THỊ THỰC
Thị thực là loại giấy tờ được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cho phép công dân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Thị thực có thể được cấp một lần hoặc nhiều lần, và mục đích xin cấp thị thực không được thay đổi. Thị thực được gắn vào hộ chiếu hoặc có thể được cấp rời, thông qua giao dịch điện tử hoặc theo danh sách phương thức cấp thị thực được cung cấp bởi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Tại Việt Nam, thị thực nhập cảnh có đa dạng hình thức với các ký hiệu và thời gian khác nhau. Trong số đó, có 05 hình thức thị thực phổ biến nhất với các ký hiệu và thời hạn khác nhau, bao gồm:
- Ký hiệu ĐT: Thời hạn thị thực từ 12 tháng và không quá 10 năm – được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
- Ký hiệu LĐ: Thời hạn thị thực không vượt quá 2 năm – được cấp cho cá nhân vào lao động.
- Ký hiệu DN: Thời hạn thị thực không vượt quá 2 năm – được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh để làm việc với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Ký hiệu TT: Thời hạn thị thực không vượt quá 12 tháng – được cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực trong các trường hợp nêu phía trên.
- Ký hiệu DL: Cấp cho cá nhân đến du lịch.
Các trường hợp được miễn thị thực cho người nước ngoài
- Việt Nam cho phép công dân đến từ 24 quốc gia, chủ yếu là các thành viên của ASEAN, nhập cảnh mà không cần visa trong thời gian quy định.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ, sở hữu hộ chiếu nước ngoài được cấp giấy miễn thị thực sẽ được miễn thị thực khi nhập cảnh. Mỗi lần nhập cảnh được phép tạm trú tối đa 6 tháng. Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa 5 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 6 tháng.
Lưu ý: Người lao động nước ngoài cần chú ý rằng các hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh, nhằm tránh các rủi ro có thể gây gián đoạn cho quá trình làm việc tại Việt Nam. Thời hạn của thị thực được cấp sẽ phụ thuộc vào mục đích nhập cảnh và hồ sơ của người xin cấp thị thực.
2. GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT – WP)
Tại Việt Nam, việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài được qui định rõ ràng, và trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại đây mà không có giấy phép lao động có thể dẫn đến trục xuất khỏi Việt Nam.
Ai có thể xin cấp miễn giấy phép lao động?
Người lao động là công dân nước ngoài vào Việt Nam làm việc với các mục đích dưới đây:
- Cung cấp dịch vụ.
- Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
- Chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Thực hiện hợp đồng lao động hoặc điều động nhân sự nội bộ.
- Thực hiện các hợp đồng và thỏa thuận liên quan đến hoạt động kinh doanh và thương mại.
- Đảm nhận các vị trí quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, hoặc lao động kỹ thuật.
- Tham gia vào thực hiện các hợp đồng thầu và dự án tại Việt Nam.
- Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế có hoạt động tại Việt Nam.
Điều kiện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?
- Nhân viên là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
- Việc sử dụng người lao động nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
- Người lao động có sức khỏe phù hợp để làm việc và không phải là đối tượng phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
3. THẺ TẠM TRÚ (TEMPORARY RESIDENCE CARD-TRC)
Thẻ tạm trú là loại thị thực nhiều lần có thời hạn từ 2 đến 5 năm, được cấp cho người nước ngoài muốn cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, thẻ tạm trú có thể được cấp với thời hạn và yêu cầu về giấy tờ khác nhau.
Thẻ tạm trú được cấp cho:
- Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
- Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Người nước ngoài là người thân của chủ nhân thẻ tạm trú, bao gồm cha mẹ, vợ chồng và con cái.
- Người nước ngoài là luật sư được cấp phép thực hành theo luật pháp Việt Nam bởi Bộ Tư pháp Việt Nam.
- Người nước ngoài được cấp giấy phép lao động cho mọi loại hình doanh nghiệp hoặc văn phòng đại diện của các công ty nước ngoài.
- Người nước ngoài là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Các chuyên gia, sinh viên, và học viên tham gia vào các chương trình học tập và công tác quốc gia được ký kết bởi các Bộ và được Chính phủ phê duyệt.
Thời hạn của thẻ tạm trú
- Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
- Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
4. THẺ THƯỜNG TRÚ (PERMANENT RESIDENCE CARD – PRC)
Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú dài hạn tại Việt Nam và hiệu lực dài hơn thị thực. Điều kiện và các hồ sơ xin cấp thẻ thường trú cho lao động nước ngoài tại Việt Nam thường khá phức tạp, tùy từng trường hợp.
Các điều kiện xin cấp thẻ thường trú
- Người nước ngoài có chỗ ở hợp pháp.
- Người nước ngoài có thu nhập ổn định, đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.
- Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam từ 3 năm trở lên.
- Người nước ngoài được bảo lãnh bởi cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.
5. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Chúng tôi hỗ trợ quản trị quan hệ lao động tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của luật pháp và quy định địa phương.
- Quan hệ lao động giữa người lao động và công ty trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động.
- Quan hệ lao động giữa công ty với cơ quan Bảo hiểm và Lao động trong việc kê khai và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Quan hệ lao động giữa công ty và cơ quan thuế trong kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế hằng năm.
Một số thủ tục điển hình bao gồm:
- Quản lý hồ sơ nhân viên.
- Thực hiện hợp đồng lao động.
- Sửa đổi, bổ sung, và chấm dứt hợp đồng lao động.
- Quản lý tiền lương: mức lương tối thiểu, xây dựng thang bảng lương, hình thức và thời hạn trả lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, nâng lương và các hình thức khuyến khích, thưởng khác.
- Quy trình và quản lý tiền lương.
- Quản lý thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.
- Xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- Quản lý bảo hiểm bắt buộc, công đoàn và thuế thu nhập cá nhân.
- Cập nhật và áp dụng các quy định mới từ cơ quan chức năng.
6. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Ai trực tiếp kê khai, quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế?
Tại Việt Nam, hạn chót để nộp hồ sơ quyết toán thuế năm là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Người nước ngoài làm việc tại một địa điểm theo hợp đồng trên 3 tháng và có thu nhập từ các nguồn khác, với thu nhập bình quân hàng tháng trên 10 triệu đồng/năm, dù đã bị khấu trừ 10%.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương và tiền công do tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài chi trả.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương và tiền công do các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, hoặc lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế, phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.
Thu nhập thuế toàn cầu từ tiền lương và tiền công của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam?
Khi có tư cách cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam trong một năm dương lịch, người nước ngoài phải kê khai và quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc trên toàn cầu. Mức thuế và thuế suất áp dụng cho người cư trú và người không cư trú là hoàn toàn khác nhau.
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải kê khai thu nhập toàn cầu và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với thuế suất lũy tiến từ 5% đến 35%.
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, họ chỉ phải nộp thuế TNCN với mức cố định 20% cho thu nhập kiếm được tại Việt Nam.
- Để tránh bị kiểm tra đặc biệt về thu nhập toàn cầu tại Việt Nam và bất kỳ thu nhập nào từ các quốc gia có hiệp định thuế với Việt Nam, chuyên gia nước ngoài làm việc tại đây phải kê khai thu nhập toàn cầu một cách hợp lý. Việc này cần đảm bảo công bằng so với vị trí, quá trình làm việc, GDP của quốc gia cư trú, danh tiếng và kết quả kinh doanh thực tế của người sử dụng lao động.
Các khoản thu nhập chịu thuế khác của nhà đầu tư, nhà quản lý, và chuyên gia tại Việt Nam?
- Thuế chuyển nhượng vốn.
- Thuế đầu tư vốn.
- Thuế chuyển nhượng bất động sản.
- Thuế khi trúng thưởng.
- Thuế bản quyền.
- Thuế nhượng quyền thương mại.
- Thuế thừa kế
- Thuế khi nhận quà tặng
7. BẢO HIỂM BẮT BUỘC
Người nước ngoài phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu họ có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề được cấp tại Việt Nam, và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn ít nhất một năm với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
2. Người lao động nước ngoài sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này nếu:
- Điều chuyển nội bộ công ty theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Họ đã đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.
Mức đóng bảo hiểm bắt buộc là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 30%, bao gồm:
- Người lao động đóng 9,5% tiền lương tháng, trong đó 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 1,5% vào quỹ ốm đau và thai sản.
- Người sử dụng lao động đóng 20,5% tiền lương tháng của người lao động, trong đó 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, và 3% vào quỹ y tế. Người lao động được miễn đóng 0,5% vào quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp từ ngày 01/7/2021 đến ngày 30/6/2022.
- Người sử dụng lao động không cần phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nếu trong mỗi tháng người lao động không thực hiện công việc và không nhận tiền lương hoặc tiền công trong ít nhất 14 ngày làm việc.
*Bảng tính chuẩn đóng bảo hiểm xã hội


Hoàn trả bảo hiểm xã hội một lần cho nhân viên nước ngoài tại Việt Nam
Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Để được hưởng bảo hiểm một lần, người lao động nước ngoài phải đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Đã đến độ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Đang mắc một trong các căn bệnh nguy hiểm được quy định bởi Bộ Y tế.
- Đã đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng đã không còn cư trú tại Việt Nam; Hợp đồng lao động bị chấm dứt hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hạn mà không được gia hạn.
Xem thêm: Khi Nào Người Nước Ngoài Được Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần?
8. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÁC THEO QUI ĐỊNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Dịch vụ thư ký của chúng tôi mang lại sự thuận tiện và hiệu quả cao hơn cho công việc và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Mở và quản lý tài khoản ngân hàng nhằm thanh toán, tiết kiệm, đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Dịch vụ ngân hàng chuyên biệt: Quản lý các thủ tục và các giấy tờ cần thiết cho các giao dịch theo qui định của pháp luật địa phương, cũng như chuyển tiền và cho vay ra nước ngoài.
- Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
- Đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
- Mua, thuê và đầu tư vào bất động sản.
- Quản lý hợp đồng và đại diện cho các giao dịch. Dịch thuật, hợp pháp hóa và công chứng giấy tờ nước ngoài.
- Tư vấn độc quyền cho Trưởng văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo quy định pháp luật của doanh nghiệp.
VIVA BUSINESS CONSULTING là nhà tư vấn hoàn toàn khác biệt nhờ sự kết hợp giữa lợi thế chuyên môn địa phương mạnh mẽ với kinh nghiệm phục vụ các doanh nghiệp toàn cầu tại Việt Nam, các nhà đầu tư và chuyên gia nước ngoài lựa chọn VIVA là một giải pháp toàn diện cho các thủ tục kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi tồn tại gần 20 năm qua là nhờ sự hài lòng và ủng hộ của hằng ngàn khách hàng trung thành và đội ngũ chuyên gia thạo nghề bậc nhất. Sức mạnh nội tại bền bỉ của VIVA là minh chứng cho năng lực chuyên nghiệp và vượt trội của chúng tôi.
Xem thêm:
- Visa điện tử Việt Nam (E-visa) – những điều cần biết
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Giấy phép lao động
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Thuế thu nhập cá nhân
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Cấp thẻ tạm trú tại Hồ Chí Minh
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Cấp thẻ thường trú tại Hồ Chí Minh
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Hồ sơ và các thủ tục tuân thủ bắt buộc
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Tài khoản ngân hàng và bảo hiểm tài sản
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu nước ngoài
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Phân biệt loại visa nhập cảnh và thời hạn cho phép
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Sử dụng lao động nước ngoài đăng ký với cơ quan nhà nước
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người đại diện doanh nghiệp theo pháp luật


