QUI ĐỊNH VỀ THỬ VIỆC – CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT

Hợp đồng lao động: Qui định về thử việc & trường hợp chấm dứt

QUI ĐỊNH VỀ THỬ VIỆC – CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT

(Last Updated On: Tháng Mười 9, 2021)
Hợp đồng lao động: Qui định về thử việc & trường hợp chấm dứt

Hợp đồng lao động: Qui định về thử việc & trường hợp chấm dứt

Theo qui định mới có hiệu lực từ năm 2021, chỉ có hai loại thời hạn hợp đồng lao động, thời gian thử việc có thể từ 30 – 180 ngày, doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt nếu người lao động không hoàn thành công việc cam kết.

Kể từ 1/1/2021 quan hệ hợp đồng lao động có những thay đổi quan trọng, sau đây là những nội dung cơ bản mà các nhà quản lý có thể vận dụng để quản trị quan hệ lao động một cách thích hợp:

 CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỦ TỤC GIA HẠN

  1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
  2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Khi các hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
  2. Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  3. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

QUI ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỬ VIỆC

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

  1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
  2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
  4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TIÊU BIỂU

  1. Hết hạn hợp đồng lao động.
  2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  4. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
  5. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
  6. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
  7. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định.
  8. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định.
  9. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

  1. Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  2. Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  3. Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  4. Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

  1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
  2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng…;
  3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định;
  5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  6. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  7. Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

  1. Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  2. Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  3. Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

 

Trên đây là các thông tin cơ bản, để áp dụng vào thực thế đòi hỏi sự am hiểu về thực tế doanh nghiệp, bối cảnh vụ việc và các qui định chi tiết liên quan để có thể xây dựng được phương án an toàn, tối ưu, đảm bảo giữ gìn danh tiếng, bảo vệ lợi ích doanh nghiệp, chống lại các hành vi đe dọa, gây thiệt hại.

Footer content bài viết con

 

Tham vấn cùng chuyên gia

Xem thêm:

  1. Quan hệ lao động ở Việt Nam – 100 câu hỏi thường gặp
  2. Quản trị quan hệ lao động toàn diện theo qui định địa phương
  3. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
  4. Các loại hợp đồng lao động: các trường hợp chấm dứt bởi người sử dụng lao động
  5. Dịch vụ cố vấn quản trị các thủ tục tuân thủ: hợp đồng lao động là gì? Có thể soạn theo cách của bạn không?
  6. Quản lý quan hệ lao động trong trường hợp ngừng việc – chuyển việc – hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động


error: Alert: Content is protected !!