THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.
NGƯỜI NỘP VÀ NGUYÊN TẮC VỀ NGUỒN THU NHẬP CHỊU THUẾ
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
1. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
2. Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Xem thêm:
- Thuế thu nhập cá nhân – 10 loại thu nhập chịu thuế và thuế suất
- Thuế thu nhập cá nhân – Dịch vụ trọn gói theo cách may đo
- Thu nhập của người nước ngoài phải chịu – thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam
- Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài
- Các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương người lao động cần biết
- Hồ sơ và thủ tục tuân thủ dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam
- Các thủ tục tuân thủ theo qui định địa phương đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam


