Theo Luật xuất nhập cảnh, từ ngày 1/7/2020, chúng tôi xin được cập nhật qui định về các loại visa và thời hạn visa cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam như sau:
LƯU Ý CHUNG VỀ CÁC LOẠI VISA NHẬP CẢNH VÀO VIỆT NAM
- Visa là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
- Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay visa.
- Visa có giá trị một lần hoặc nhiều lần được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời hoặc theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Visa có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích. Visa được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
- Visa không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, hoặc có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh hoặc được tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
[youtube]https://www.youtube.com/watch?v=9mMCyEBtA9M[/youtube]
LƯU Ý VỀ THỜI HẠN VÀ LOẠI KÝ HIỆU VISA
Có 05 loại visa phổ biến nhất là về Đầu tư – Doanh nghiệp – Lao động – Thăm thân – Du lịch
- Ký hiệu ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Trong đó:
- Ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
- Ký hiệu ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
- Ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
- Ký hiệu ĐT4 có thời hạn không qua 12 tháng – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
- Ký hiệu LĐ – Cấp cho người vào lao động có thời hạn không quá 02 năm. Trong đó Ký hiệu Ký hiệu Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ký hiệu LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
- Ký hiệu DN – cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam có thời hạn không qua 12 tháng. Trong đó Ký hiệu DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ký hiệu DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Ký hiệu TT – Có thời hạn không qua 12 tháng, cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp ký hiệu visa: LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
- Ký hiệu DL – Cấp cho người vào du lịch.
LƯU Ý VỀ THỜI HẠN VÀ LOẠI KÝ HIỆU THẺ TẠM TRÚ
- Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT2, NG3, LS có thời hạn không quá 05 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT3, TT, NN1, NN2 có thời hạn không quá 03 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
- Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
Visa nhập cảnh thường luôn gắn liền với điều kiện, hồ sơ và thủ tục theo qui định địa phương, vui lòng liên hệ với chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn và giải pháp theo cách trọn gói (one stop solutions)
]
Xem thêm:
- Giấy phép lao động tại Việt Nam – các qui định và hướng dẫn
- Thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Các loại visa và thời hạn cho phép người nước ngoài nhập cảnh
- Trưởng văn phòng đại diện – chi nhánh tại Việt Nam, quyền và nghĩa vụ cơ bản
- Ảnh hưởng của covid-19 đến thị thực, giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Hồ sơ và các thủ tục cần tuân thủ dành cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam


