Giấy phép lao động là một trong những điều kiện cho phép người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Giấy phép lao động bị chấm dứt hiệu lực khi hết thời hạn, khi chấm dứt hợp đồng lao động, do nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp, do làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp, theo văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc khi giấy phép lao động bị thu hồi.
Theo qui định mới có hiệu lực từ kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021, việc sử dụng người lao động nước ngoài phải thực hiện các thủ tục đăng ký, xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân. Chúng tôi xin được cập nhật chi tiết như sau:
XÁC ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI BAO GỒM CÁC TRƯỜNG HỢP – HÌNH THỨC
- Thực hiện hợp đồng lao động.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
- Chào bán dịch vụ.
- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tình nguyện viên.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.
- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
BÁO CÁO SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng lao động nước ngoài. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.
CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG KHÁC
- Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.
- Chuyên gia là người lao động nước ngoài.
- Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.
- Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.
Xem thêm:
- Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài
- Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cho lao động nước ngoài
- Thủ tục tuân thủ dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam
- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm cho người nước ngoài
- Các qui định cần thực hiện năm 2024 – người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Visa điện tử Việt Nam (E-visa) – những điều cần biết
- Các loại visa và thời hạn cho phép người nước ngoài nhập cảnh – những điều cần biết
- Giấy phép lao động tại Việt Nam – Các qui định và hướng dẫn
- Thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam – những điều cần biết
- Thuế thu nhập cá nhân với lao động nước ngoài – phương thức kê khai và nộp thuế
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Hồ sơ và thủ tục tuân thủ dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam
- Người nước ngoài tại Việt Nam – Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023
- Các qui định cần thực hiện năm 2024 – người nước ngoài làm việc tại Việt Nam


