Mobile menu icon
SỔ TAY THẺ DOANH NHÂN APEC
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN, QUẢN LÝ CẤP THẺ

SỔ TAY THẺ DOANH NHÂN APEC
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN, QUẢN LÝ CẤP THẺ

VIVA BUSINESS CONSULTING là công ty tư vấn doanh nghiệp được tín nhiệm bởi hằng ngàn khách hàng danh tiếng từ năm 2006. VIVA cung cấp nền tảng quản lý toàn diện và nguồn lực thực thi theo cách kết hợp đồng thời của: Luật pháp và thủ tục hành chính trong kinh doanh – Quản lý thuế và kế toán – Quản trị quan hệ lao động – Quản trị tài chính doanh nghiệp – Quản trị và kiểm soát nội bộ. Năng lực của chúng tôi giúp khách hàng lường trước các rủi ro, tối ưu chi phí, kiến tạo lợi thế kinh doanh.

VIVA is a business consulting company, specializes in business compliance procedures according to local business laws and regulations since 2006. VIVA has been continuously trusted by thousands of well-known clients since 2006. We are creating added value for clients by offering one-stop business platform with exclusive and tailored-made services related to market entry and mandatory business compliances. We keep our client’s good standing in lawful and optimal manners whenever they are working and doing business in Vietnam.

Sổ tay thẻ doanh nhân APEC - những điều cần biết về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, quản lý cấp thẻ

HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THẺ APEC

  1. Thẻ APEC, gọi tắt là thẻ ABTC, là một loại thẻ do cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên APEC cấp cho doanh nhân của mình sau khi nhận được sự đồng ý cho phép nhập cảnh từ các nền kinh tế thành viên khác.
  2. Doanh nhân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  3. Doanh nhân nước ngoài là doanh nhân thuộc các nền kinh tế thành viên trong khối APEC đang được xem xét nhân sự hoặc có thẻ doanh nhân APEC nhập cảnh Việt Nam.
  4. Thẻ doanh nhân APEC có hai dạng là thẻ cứng và thẻ điện tử. Thẻ APEC cứng và thẻ APEC điện tử có giá trị pháp lý như nhau.
  5. Thẻ APEC cứng là một dạng thẻ có kích thước hình chữ nhật, được in trên chất liệu đặc biệt theo công nghệ chung của các nền kinh tế thành viên và đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
  6. Thẻ APEC điện tử là một dạng thẻ được cấp trên giao diện điện tử thông qua ứng dụng ABTC trên thiết bị điện tử thông minh có kết nối mạng internet.
  7. Doanh nhân Việt Nam có quyền lựa chọn cấp thẻ APEC cứng hoặc thẻ APEC điện tử.
  8. Thẻ doanh nhân APEC có các thông tin sau: ảnh chân dung, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số thẻ, ngày hết hạn thẻ, chữ ký, số hộ chiếu, thông tin các nền kinh tế thành viên đồng ý cho nhập cảnh.

NHỮNG NGƯỜI PHẢI TUÂN THỦ CÁC QUI ĐỊNH VỀ THẺ APEC

  1. Doanh nhân Việt Nam; doanh nhân nước ngoài.
  2. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
  3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, cấp, sử dụng, quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC đối với doanh nhân Việt Nam, xét duyệt nhân sự và cấp chứng nhận tạm trú đối với doanh nhân nước ngoài.

TRÁCH NHIỆM SỬ DỤNG THẺ DOANH NHÂN APEC

  1. Doanh nhân Việt Nam được cấp thẻ doanh nhân APEC có trách nhiệm sử dụng thẻ trong việc đi lại để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên; giữ gìn và bảo quản thẻ; không được tự ý tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, thông tin ghi trên thẻ; không được dùng thẻ vào việc vi phạm pháp luật.
  2. Doanh nhân Việt Nam được cấp thẻ doanh nhân APEC phải tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và các quy định khác liên quan đến hoạt động của doanh nhân tại các nền kinh tế thành viên.
  3. Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ doanh nhân APEC phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  4. Số hộ chiếu ghi trên thẻ APEC phải phù hợp với số hộ chiếu đang sử dụng.
  5. Doanh nhân Việt Nam nếu không còn làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc không còn giữ các chức vụ liên quan tại hồ sơ cấp thẻ thì phải có trách nhiệm trả lại thẻ APEC cho cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức.

KIỂM SOÁT XUẤT NHẬP CẢNH ĐỐI VỚI DOANH NHÂN MANG THẺ DOANH NHÂN APEC

  1. Thẻ doanh nhân APEC có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh các nền kinh tế thành viên ghi trên thẻ. Mỗi lần nhập cảnh, người mang thẻ APEC được các nền kinh tế thành viên cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định của các nền kinh tế thành viên đó.
  2. Doanh nhân Việt Nam và doanh nhân nước ngoài mang thẻ doanh nhân APEC có trách nhiệm xuất trình thẻ APEC và hộ chiếu hợp lệ cho người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh khi xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu của các nền kinh tế thành viên.
  3. Doanh nhân mang thẻ APEC được ưu tiên làm thủ tục xuất nhập cảnh tại khu vực dành riêng ở cửa khẩu của các nền kinh tế thành viên.

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XEM XÉT CẤP THẺ DOANH NHÂN APEC

  1. Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc: Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp thường niên và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
  2. Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:
    • Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật liên quan khác;
    • Doanh nghiệp phải có các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh trực tiếp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC;
    • Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.
  3. Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ APEC:
    • Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự;
    • Đang làm việc, giữ chức vụ thực tế tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ APEC;
    • Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XEM XÉT CẤP THẺ DOANH NHÂN APEC

  1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước:
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
    • Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
    • Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp.
  2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị – xã hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  3. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam:
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch công ty; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp;
    • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
    • Kế toán trưởng, Giám đốc bộ phận hoặc Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp.
  4. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
  5. Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

THẨM QUYỀN XEM XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ APEC

  1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp đang làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cho phép sử dụng thẻ APEC đối với doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng.
  3. Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét cho phép sử dụng thẻ APEC đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán.
  4. Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp đang làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền thành lập của Thủ tướng Chính phủ.
  5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cho phép sử dụng thẻ APEC trong trường hợp sau: Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước; Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  6. Người đứng đầu các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp Trung ương hoặc lãnh đạo Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xem xét cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC đối với các trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị – xã hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. Trong trường hợp đặc biệt, cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định việc cho phép sử dụng thẻ APEC đối với doanh nhân.
  8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ký văn bản hoặc ủy quyền cho cấp phó ký văn bản cho phép doanh nhân thuộc thẩm quyền quản lý được sử dụng thẻ APEC.

THỦ TỤC CẤP VĂN BẢN CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ APEC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN THUỘC KHỐI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

  1. Đối tượng gồm: Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị – xã hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC; Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.
  2. Đơn vị đứng ra nộp hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có doanh nhân này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị – xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. Hồ sơ gồm:
    • Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ APEC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu CV01 tại Phụ lục;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
  4. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị – xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị – xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu.
  5. Trong thời hạn 15 ngày, cơ quan chuyên môn của bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị – xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xem xét, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ doanh nhân APEC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.
  6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ APEC kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình. Trường hợp từ chối phải thông báo băng văn bản, nêu rõ lý do.
  7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ APEC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
  8. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

THỦ TỤC CẤP VĂN BẢN CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ APEC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN THUỘC KHỐI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

  1. Đối tượng gồm: Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Đơn vị đứng ra nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có doanh nhân trong trường hợp này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ APEC trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. Hồ sơ gồm:
    • Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu CV01 tại Phụ lục;
    • Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ APEC;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ APEC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
    • Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ APEC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng. Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;
    • Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu.
  5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi các cơ quan khác để xác minh.
  6. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về việc này. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 15 ngày.
  7. Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của doanh nghiệp với đối tác của nền kinh tế thành viên, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ doanh nhân APEC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
  8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ APEC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  9. Doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ APEC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
  10. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

THỦ TỤC CẤP MỚI THẺ APEC

  1. Các trường hợp cấp mới thẻ APEC gồm:
    • Cấp thẻ lần đầu;
    • Thẻ cũ đã hết giá trị sử dụng;
    • Doanh nhân đã được cấp lại thẻ theo quy định;
    • Doanh nhân có sự thay đổi về thông tin nhân thân;
    • Doanh nhân có sự thay đổi về chức vụ công tác hoặc nơi công tác;
    • Doanh nghiệp có sự thay đổi về loại hình, tên gọi;
    • Doanh nhân đã chấp hành xong bản án của Tòa án.
  2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ APEC cho doanh nhân đang ở trong nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  3. Hồ sơ gồm:
    • 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ APEC theo mẫu, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;
    • 02 ảnh mới chụp, cỡ 3 cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính, phông nền màu trắng;
    • Bản chính văn bản đề nghị cấp thẻ APEC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu;
    • Bản chính văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền.
  4. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu.
  5. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn, ngoài những giấy tờ quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét. Nếu quá thời hạn 03 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an không giải quyết hồ sơ và yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xin lại văn bản cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC của cấp có thẩm quyền quy định.
  6. Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục cấp mới thẻ APEC. Nếu quá thời hạn trên, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền cấp lại văn bản cho phép doanh nhân sử dụng thẻ doanh nhân APEC.
  7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ APEC cho doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
  8. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
  9. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ APEC cho doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.

THỦ TỤC CẤP LẠI THẺ DOANH NHÂN APEC

  1. Các trường hợp cấp lại thẻ doanh nhân APEC còn giá trị sử dụng và không có sự thay đổi về chức vụ, về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp so với lần cấp thẻ trước đó gồm:
    • Doanh nhân đề nghị cấp lại thẻ APEC do thẻ đã cũ gần hết giá trị sử dụng;
    • Doanh nhân được cấp hộ chiếu mới;
    • Doanh nhân đề nghị bổ sung nền kinh tế thành viên vào thẻ doanh nhân APEC;
    • Doanh nhân bị mất thẻ APEC cứng hoặc tài khoản đăng nhập thẻ APEC điện tử;
    • Thẻ APEC cứng bị hư hỏng.
  2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại thẻ doanh nhân APEC cho doanh nhân đang ở trong nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  3. Đối với trường hợp quy định, ngoài các giấy tờ quy định chung thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp bản chính văn bản xác nhận doanh nhân vẫn giữ nguyên vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó và thẻ APEC cứng nếu có.
  4. Đối với một số trường hợp, ngoài các giấy tờ quy định thì doanh nghiệp phải nộp thêm:
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu mới và thẻ APEC cứng nếu có. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
    • Thẻ APEC cứng nếu có đối với các trường hợp quy định
    • Đơn trình báo mất thẻ APEC theo mẫu.
    • Thẻ APEC cũ bị hư hỏng.
  5. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu.
  6. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn, ngoài những giấy tờ quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét. Nếu quá thời hạn 03 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an không giải quyết hồ sơ và yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xin lại văn bản cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC của cấp có thẩm quyền quy định.
  7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại thẻ doanh nhân APEC cho doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
  8. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
  9. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại thẻ doanh nhân APEC cho doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.
  10. Việc cấp lại thẻ doanh nhân APEC đối với trường hợp quy định chỉ được thực hiện 01 lần.

THỜI HẠN CỦA THẺ APEC CẤP CHO DOANH NHÂN VIỆT NAM

  1. Thẻ APEC được cấp có giá trị sử dụng trong 05 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn trong các trường hợp cấp mới thẻ; Doanh nhân đề nghị cấp lại thẻ APEC do đã cũ gần hết giá trị sử dụng
  2. Cấp bằng thời hạn xét duyệt của các nền kinh tế thành viên đối với thẻ cũ đối với các trường hợp: Doanh nhân được cấp hộ chiếu mới; Doanh nhân đề nghị bổ sung nền kinh tế thành viên vào thẻ doanh nhân APEC; Doanh nhân bị mất thẻ APEC cứng hoặc tài khoản đăng nhập thẻ APEC điện tử; Thẻ APEC cứng bị hư hỏng.

CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY GIÁ TRỊ SỬ DỤNG THẺ APEC

  1. Doanh nhân bị mất thẻ APEC.
  2. Doanh nhân không còn giữ các chức vụ hoặc thay đổi chức vụ.
  3. Doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động.
  4. Giả mạo hồ sơ doanh nhân để được cấp thẻ APEC.
  5. Doanh nhân không còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
  6. Doanh nhân đang phải chấp hành bản án hình sự hoặc có phán quyết của Tòa án về việc hạn chế đi lại.
  7. Doanh nhân có tên trong danh sách thông báo của cơ quan có thẩm quyền của một nền kinh tế thành viên ghi trên thẻ thông báo thẻ APEC của doanh nhân đó không còn giá trị. Khi đó thẻ APEC chỉ còn giá trị nhập cảnh, xuất cảnh các nền kinh tế còn lại có tên ghi trên thẻ.
  8. Vì lý do quốc phòng, an ninh.

TRÁCH NHIỆM ĐỀ NGHỊ HỦY GIÁ TRỊ SỬ DỤNG THẺ APEC

  1. Đối với trường Doanh nhân bị mất thẻ doanh nhân APEC:
    • Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện thẻ doanh nhân APEC hoặc tài khoản thẻ bị mất thì doanh nhân trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu TK07 tại Phụ lục đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp huyện hoặc Công an cấp xã hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ APEC. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;
    • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn trình báo mất thẻ APEC, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ APEC của doanh nhân và người gửi đơn theo mẫu CV04 tại Phụ lục.
  2. Đối với các trường hợp Doanh nhân không còn giữ các chức vụ hoặc thay đổi chức vụ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi thẻ doanh nhân APEC, gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và cơ quan chuyên môn của bộ ngành, tổ chức chính trị – xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hủy giá trị sử dụng thẻ APEC.
  3. Đối với các trường hợp Doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động thì cơ quan chuyên môn của bộ ngành, tổ chức chính trị – xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ APEC.
  4. Đối với các trường hợp Giả mạo hồ sơ doanh nhân để được cấp thẻ APEC thì cấp có thẩm quyền, Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ APEC.
  5. Đối với các trường hợp Doanh nhân không còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch thì Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ APEC.
  6. Đối với các trường hợp Doanh nhân đang phải chấp hành bản án hình sự hoặc có phán quyết của Tòa án về việc hạn chế đi lại thì Tòa án có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ APEC.
  7. Đối với trường hợp Doanh nhân có tên trong danh sách thông báo của cơ quan có thẩm quyền của một nền kinh tế thành viên ghi trên thẻ thông báo thẻ APEC của doanh nhân đó không còn giá trị. Khi đó thẻ doanh nhân APEC chỉ còn giá trị nhập cảnh, xuất cảnh các nền kinh tế còn lại có tên ghi trên thẻ, sau khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền của một nền kinh tế thành viên thông báo thẻ doanh nhân APEC đã cấp cho doanh nhân Việt Nam không còn giá trị nhập cảnh vào nền kinh tế thành viên đó thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an thông báo cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi doanh nhân đó đang làm việc biết.
  8. Đối với trường hợp Vì lý do quốc phòng, an ninh thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền ra văn bản hủy giá trị sử dụng thẻ APEC.

THÔNG BÁO THẺ APEC ĐÃ CẤP CHO DOANH NHÂN VIỆT NAM KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

  1. Đối với trường hợp Doanh nhân bị mất thẻ doanh nhân APEC, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ APEC của doanh nhân hoặc văn bản về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ APEC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo các nền kinh tế thành viên APEC về việc hủy giá trị sử dụng của thẻ doanh nhân APEC và gửi văn bản cho doanh nhân biết theo mẫu.
  2. Đối với các trường hợp Doanh nhân không còn giữ các chức vụ hoặc thay đổi chức vụ; Doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động; Giả mạo hồ sơ doanh nhân để được cấp thẻ APEC; Doanh nhân không còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch; Doanh nhân đang phải chấp hành bản án hình sự hoặc có phán quyết của Tòa án về việc hạn chế đi lại; Doanh nhân có tên trong danh sách thông báo của cơ quan có thẩm quyền của một nền kinh tế thành viên ghi trên thẻ thông báo thẻ APEC của doanh nhân đó không còn giá trị. Khi đó thẻ doanh nhân APEC chỉ còn giá trị nhập cảnh, xuất cảnh các nền kinh tế còn lại có tên ghi trên thẻ; Vì lý do quốc phòng, an ninh  thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của các cơ quan nêu trên, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên về việc thẻ APEC đã cấp cho doanh nhân Việt Nam không còn giá trị sử dụng. Thẻ doanh nhân APEC đã bị hủy giá trị sử dụng sẽ không được khôi phục. Nếu doanh nhân Việt Nam có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ APEC thì phải làm thủ tục đề nghị cấp mới thẻ hoặc cấp lại thẻ.

CẤP CHỨNG NHẬN TẠM TRÚ CHO DOANH NHÂN NƯỚC NGOÀI CÓ THẺ APEC

  1. Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ APEC nhập cảnh Việt Nam được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu 30 ngày.
  2. Trường hợp thẻ APEC còn thời hạn dưới 90 ngày thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn của thẻ.

THÔNG BÁO THẺ APEC CỦA DOANH NHÂN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ NHẬP CẢNH VIỆT NAM

  1. Thẻ APEC của doanh nhân nước ngoài không còn giá trị nhập cảnh Việt Nam trong các trường hợp sau:
    • Giả mạo hồ sơ doanh nhân để được cấp thẻ;
    • Doanh nhân nước ngoài đã được cấp thẻ doanh nhân APEC có vi phạm pháp luật Việt Nam đã và đang bị xử lý;
    • Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ APEC nhập cảnh Việt Nam bị từ chối nhập cảnh do thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án các cấp có trách nhiệm thông báo Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đối với trường hợp không còn giá trị nhập cảnh Việt Nam.
  3. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đối với trường hợp không còn giá trị nhập cảnh Việt Nam.
  4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên biết về việc thẻ APEC đã cấp cho doanh nhân đó không còn giá trị nhập cảnh Việt Nam.

Các hướng dẫn trên có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2023 và có thể thay đổi theo từng thời điểm theo qui định của nhà nước. Vui lòng liên hệ với chuyên viên của VIVA Business Consulting để nhận được các cập nhật và hỗ trợ theo cách may đo, đúng qui định và tối ưu.

VIVA BUSINESS CONSULTING

VIVA Business Consulting là Công ty tư vấn chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh theo qui định địa phương từ năm 2006. VIVA đang cấp dịch vụ quản trị diều hành hỗ trợ trực tiếp cho các CEO, người quản lý doanh nghiệp và hằng ngàn công ty FDI.

Dịch vụ của VIVA là sự kết hợp đồng thời của: Luật pháp trong kinh doanh - Tài chính kế toán và thuế - Nhân sự và lao động tiền lương - Tài chính doanh nghiệp - Quản trị và kiểm soát nội bộ.  Chúng tôi đã phục vụ thành công hằng ngàn khách hàng là những công ty danh tiếng đến từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Châu Âu, Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc… trong các lĩnh vực: Dệt may, năng lượng, dược phẩm, quảng cáo, nông nghiệp...

Sự khác biệt của VIVA là cách làm việc trọn gói – luôn đảm bảo kết quả cuối cùng – theo cách xuất sắc, tối ưu, vượt trội của người thạo nghề.

 

VIVA không chỉ cung cấp dịch vụ thực thi các thủ tục tuân thủ trong kinh doanh mà đặt sự an toàn, tối ưu của khách hàng làm trọng tâm khi thiết kế các giải pháp, đa dạng các nguồn lực nhằm giải quyết triệt để các rủi ro tiềm tàng, giúp mang lại lợi ích, lợi thế cạnh tranh và cảm hứng kinh doanh cho khách hàng.

Trên nền tảng chuyên môn sâu rộng và đồng bộ về Luật kinh doanh – Quản lý thuế – Quản lý quan hệ lao động – Tài chính kế toán – Quản trị doanh nghiệp, kết hợp với qui trình làm việc khép kín từ tư vấn, triển khai, bàn giao, hỗ trợ vận hành giúp chúng tôi có khả năng bảo vệ và đảm bảo cho khách hàng theo cách toàn diện.

BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC

“Nếu bạn hỏi bất kỳ doanh nhân thành công nào, họ sẽ luôn luôn nói rằng họ đã có một cố vấn tuyệt vời tại một số nơi trên hành trình đã chọn”.

 

Xem thêm:

Chia sẻ bài viết

DANH MỤC BÀI VIẾT

Ngày đăng bài viết:

Chưa tìm thấy nội dung bạn cần xem?
TÌM KIẾM
HotlineZaloWhatsappEmailGoogle maps
DANH MỤC DỊCH VỤ TẠI VIVA
Tìm kiếm